• Khoan địa chất - Thiết bị khoan
Công ty Cổ phần dịch vụ khoan và khai thác mỏ - chuyên ngành khoan địa chất, cung cấp các thiết bị khoan, sản phẩm dịch vụ về khoan địa chất, khoan mỏ, địa chất khoáng sản (Drilling & Equipments) - Địa chỉ: Số 6 Ngõ chùa Nền - Láng Thượng - Đống Đa - Hà Nội. - Tel: 04 3766.9312 - Fax: 04 3766.4037 - Website: http://dmtcvn.com - Email: dmtcvn@gmail.com

Tin tức

Cho thuê văn phòng

Cho thuê văn phòng

Thông báo tuyển dụng lao động

THÔNG BÁO TUYỂN DỤNG Vị trí tuyển dụng: -Công nhân phụ trợ khoan thăm dò địa chất. -Công nhân vận hành máy khoan địa chất.

Thống kê

Số lượt truy cập:
Online:

Tin tức - Tư liệu

Vàng

Cập nhập: 27/11/2009

 

Vàng là tên nguyên tố hoá học có kí hiệu Au (L. aurum) và số nguyên tử 79 trong bảng tuần hoàn ...

 

 

 

79 bạch kim ← vàng → thủy ngân
Ag

Au

Rg

Au-TableImage.png
Tổng quát
Tên, Ký hiệu, Số vàng, Au, 79
Phân loại kim loại chuyển tiếp
Nhóm, Chu kỳ, Khối 11, 6, d
Khối lượng riêng, Độ cứng 19.3E3 kg/m³, 2,5
Bề ngoài
 
Tính chất nguyên tử
Khối lượng nguyên tử 196,966569(4) đ.v.
Bán kính nguyên tử (calc.) 135 (174) pm
Bán kính cộng hoá trị 144 pm
Bán kính van der Waals 166 pm
Cấu hình electron [Xe] 4f14 5d10 6s1
Electron shell 079 Gold.svg
e- trên mức năng lượng 2, 8, 18, 32, 18, 1
Trạng thái ôxi hóa (Ôxít) ±1, 2, 3, 4, 5 (lưỡng tính)
Cấu trúc tinh thể lập phương tâm mặt
Tính chất vật lý
Trạng thái vật chất rắn
Điểm nóng chảy 1.337,33 K (1.947,52 °F)
Điểm sôi 3.129 K (5.173 °F)
Trạng thái trật tự từ nghịch từ
Thể tích phân tử 10,21 ×10-6 m³/mol
Nhiệt bay hơi 334,4 kJ/mol
Nhiệt nóng chảy 12,55 kJ/mol
Áp suất hơi 100k Pa tại 3.078 K
Vận tốc âm thanh 2.030 m/s tại r.t K
Thông tin khác
Độ âm điện 2,54 (thang Pauling)
Nhiệt dung riêng 128 J/(kg·K)
Độ dẫn điện 4,517x107 /Ω·m
Độ dẫn nhiệt 317 W/(m·K)
Năng lượng ion hóa
  1. 890,1 kJ/mol
  2. 1.980 kJ/mol
Chất đồng vị ổn định nhất
iso TN t½ DM DE MeV DP
Au195 tổng hợp 186,1 ngày ε 0,227 Pt195
Au196 tổng hợp 6,183 ngày β- 0,686 Hg196
ε 1,506 Pt196
Au197 100% Ổn định với 118 nơtron
Au198 tổng hợp 2,69517 ngày β- 1,372 Hg198
Au199 tổng hợp 3,169 ngày β- 0,453 Hg199
Đơn vị SISTP được dùng trừ khi có ghi chú.

Vàng là tên nguyên tố hoá học có kí hiệu Au (L. aurum) và số nguyên tử 79 trong bảng tuần hoàn. Là kim loại chuyển tiếp (hoá trị 3 và 1) mềm, dễ uốn, dễ dát mỏng, màu vàng và chiếu sáng, vàng không phản ứng với hầu hết các hoá chất nhưng lại chịu tác dụng của nước cường toan (aqua regia) để tạo thành axít cloroauric cũng như chịu tác động của dung dịch xyanua của các kim loại kiềm. Kim loại này có ở dạng quặng hoặc hạt trong đá và trong các mỏ bồi tích và là một trong số kim loại đúc tiền.

Vàng được dùng làm một tiêu chuẩn tiền tệ ở nhiều nước và cũng được sử dụng trong các ngành trang sức, nha khoađiện tử. Mã tiền tệ ISO của nó là XAU.

<SCRIPT type=text/javascript> //

Các đặc tính đáng lưu ý

Vàng là nguyên tố kim loại có màu vàng khi thành khối, nhưng có thể có màu đen, hồng ngọc hay tía khi được cắt nhuyễn. Nó là kim loại dễ uốn dát nhất được biết. Thực tế, 1 g vàng có thể được dập thành tấm 1 m², hoặc 1 ounce thành 300 feet². Là kim loại mềm, vàng thường tạo hợp kim với các kim loại khác để làm cho nó cứng thêm.

Vàng có tính dẫn nhiệt và điện tốt, không bị tác động bởi không khí và phần lớn hoá chất (chỉ có bạcđồng là những chất dẫn điện tốt hơn). Nó không bị ảnh hưởng về mặt hoá học bởi nhiệt, độ ẩm, ôxy và hầu hết chất ăn mòn; vì vậy nó thích hợp để tạo tiền kim loại và trang sức. Các halogen có tác dụng hoá học với vàng, còn nước cường toan thì hoà tan nó.

Màu của vàng rắn cũng như của dung dịch keo từ vàng (có màu đậm, thường tía) được tạo ra bởi tần số plasmon của nguyên tố này nằm trong khoảng thấy được, tạo ra ánh sáng vàng và đỏ khi phản xạ và ánh sáng xanh khi hấp thụ. Vàng nguyên thuỷ có chứa khoảng 8 đến 10% bạc, nhưng thường nhiều hơn thế. Hợp kim tự nhiên với thành phần bạc cao (hơn 20%) được gọi là electrum. Khi lượng bạc tăng, màu trở nên trắng hơn và trọng lượng riêng giảm.

Vàng tạo hợp kim với nhiều kim loại khác; hợp kim với đồng cho màu đỏ hơn, hợp kim với sắt màu xanh lá, hợp kim với nhôm cho màu tía, với bạch kim cho màu trắng, bismuth tự nhiên với hợp kim bạc cho màu đen. Đồ trang sức được làm bằng các kết hợp vàng nhiều màu được bán cho du khách ở miền Tây nước Mĩ được gọi là "vàng Black Hills".

Trạng thái ôxi hoá thường gặp của vàng gồm +1 (vàng(I) hay hợp chất aurous) và +3 (vàng(III) hay hợp chất auric). Ion vàng trong dung dịch sẵn sàng được khửkết tủa thành vàng kim loại nếu thêm hầu như bất cứ kim loại nào khác làm tác nhân khử. Kim loại thêm vào được ôxi hoá và hoà tan cho phép vàng có thể được lấy khỏi dung dịch và được khôi phục ở dạng kết tủa rắn.

Ứng dụng

Vàng nguyên chất quá mềm không thể dùng cho việc thông thường nên chúng thường được làm cứng bằng cách tạo hợp kim với bạc, đồng và các kim loại khác. Vàng và hợp kim của nó thường được dùng nhiều nhất trong ngành trang sức, tiền kim loại và là một chuẩn cho trao đổi tiền tệ ở nhiều nước. Vì tính dẫn điện tuyệt vời, tính kháng ăn mòn và các kết hợp lí tính và hóa tính mong muốn khác, vàng nổi bật vào cuối thế kỉ 20 như là một kim loại công nghiệp thiết yếu.

Các ứng dụng khác:

  • Vàng có thể được làm thành sợi và dùng trong ngành thêu.
  • Vàng thực hiện các chức năng quan trọng trong máy tính, thiết bị thông tin liên lạc, đầu máy máy bay phản lực, tàu không gian và nhiều sản phẩm khác.
  • Tính dẫn điện cao và đề kháng với ôxi hoá của vàng khiến nó được sử dụng rộng rãi để mạ bề mặt các đầu nối điện, bảo đảm tiếp xúc tốt và trở kháng thấp.
  • Vàng được dùng trong nha khoa phục hồi, đặc biệt trong phục hồi răng như thân răngcầu răng giả.
  • Vàng keo (hạt nano vàng) là dung dịch đậm màu hiện đang được nghiên cứu trong nhiều phòng thí nghiệm y học, sinh học, v.v. Nó cũng là dạng được dùng làm nước sơn vàng lên đồ gốm trước khi nung.
  • Axít clorauric được dùng trong chụp ảnh để xử lí ảnh bạc.
  • Aurothiomalat dinatri dùng để điều trị viêm khớp dạng thấp.
  • Đồng vị vàng Au198, (chu kỳ bán rã: 2,7 ngày) được dùng điều trị một số ung thư và một số bệnh khác.
  • Vàng được dùng để tạo lớp áo phủ, giúp cho các vật chất sinh học có thể xem được dưới kính hiển vi điện tử quét.

Đơn vị đo lường

Xem thêm Hệ đo lường kim hoàn

Trong ngành kim hoàn ở Việt Nam, khối lượng của vàng được tính theo đơn vị là cây (lượng hay lạng) hoặc chỉ. Một cây vàng nặng 37,50 g. Một chỉ bằng 1/10 cây vàng.

Trên thị trường thế giới, vàng thường được đo lường theo hệ thống khối lượng troy, trong đó 1 troy ounce (ozt) tương đương 31,103 476 8 g.

Tuổi (hay hàm lượng) vàng được tính theo thang độ K (Karat). Một Karat tương đương 1/24 vàng nguyên chất. Vàng 99,99% tương đương với 24K. Khi ta nói tuổi vàng là 18K thì nó tương đương với hàm lượng vàng trong mẫu xấp xỉ 75%. Hiện nay ở Việt Nam người ta thường kinh doanh vàng dưới dạng các bánh, thỏi, nhẫn, dây chuyền, vòng, lắc với hàm lượng vàng chủ yếu là 99,999% hay 99,99%, 99,9%, 99% hay 98%. Vàng dùng trong ngành trang sức thông thường còn gọi là vàng tây có tuổi khoảng 18K.

 

 

Các tin tức khác:
Topaz (30/11/2011) Nguy cơ sóng thần ở bờ biển Việt Nam là hiện hữu (25/5/2011) Đất hiếm (2/1/2011) Bùn đỏ (18/10/2010) Ngọc xanh biển (25/2/2010) Quặng (27/11/2009) Fenspat (27/11/2009) Granit (27/11/2009) SÓNG THẦN (19/11/2009) Núi lửa (17/11/2009) Malachit (17/11/2009) Hematit (17/11/2009) Crom (17/11/2009) Chalcocit (17/11/2009) Than bùn và năng lượng (17/11/2009) MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÒNG NGỪA NHẰM GIẢM THIỂU ẢNH HƯỞNG CỦA ARSEN TRONG MÔI TRƯỜNG TỰ NHIÊN TỚI CON NGƯỜI (16/11/2009) Cacbon (9/11/2009) Than hoạt tính (9/11/2009) Than đá (9/11/2009) Than cốc (9/11/2009) Quartzit (2/11/2009) Bô xít (2/11/2009) Thạch cao (2/11/2009) Đá bùn (2/11/2009) Đá lửa (lịch sử) (2/11/2009) Đá phiến dầu (2/11/2009) Đá phiến sét (2/11/2009) Đá phấn (2/11/2009) Đá vôi (2/11/2009) Trầm tích học (2/11/2009) Bồi tích (2/11/2009) Cát (2/11/2009) Phù sa (2/11/2009) Đất bùn (2/11/2009) Đất xấu (2/11/2009) Đất sét (2/11/2009) "Trình làng" hệ thống điện không dây (23/10/2009) Bài giảng Địa kiến tạo Đại cương (23/10/2009) Bài giảng Thạch học đá trầm tích (23/10/2009) Bài giảng Địa chất Việt nam (23/10/2009) “Cuồng phong” - Tàu ngầm hạt nhân lớn nhất thế giới (19/10/2009) Chiến hạm “bất khả xâm phạm” Vin-hem Gu-xlốp bị nhấn chìm (19/10/2009) Phát-xít Đức từng có kế hoạch ném bom nước Mỹ (19/10/2009)
 

HỖ trỢ

Kỹ Thuật:Send message to Y!M: for support online
097 903 2348
Kinh doanh:Send message to Y!M: for support online
091 296 3004
Văn phòng:Send message to Y!M: for support online
091 238 6870

Quảng Cáo

Công ty Cổ phần Khoan và Dịch vụ Kỹ thuật khai thác mỏ

Địa chỉ: Số 6 Ngõ chùa Nền - Láng Thượng - Đống Đa - Hà Nội.
Tel: 04 3766.9312 - Fax: 04 3766.4037 - Email: info@dmtcvn.com - Website: www.dmtcvn.com
Bản quyền © 2009 thuộc về DMTCVN.COM - Bảo lưu mọi quyền
Design by D&N Advertising